Giới thiệu

1. Quá trình thành lập và phát triển:
* Năm thành lập: 18/01/1971 tiền thân là ban quản lý Nông giang Như Quỳnh có trụ sở đóng tại trạm bơm đầu mối Như Quỳnh. Ngày 07/4/2000 chủ tịch UBND Tỉnh Bắc Ninh có quyết định đổi tên Công ty TN Gia Thuận thành Công ty KTCTTL Nam Đuống. Đến ngày 11/11/2009 do nhiệm vụ chính trị của Công ty thay đổi nên UBND Tỉnh có Quyết định số 1681/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc chuyển đổi từ Công ty KTCTTL Nam Đuống doanh nghiệp hạng II sang Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống Hạng II.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
* Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam Đuống là doanh nghiệp do nhà nước giữ 100% vốn điều lệ được chuyển đổi mô hình hoạt động theo quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc chuyển Đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích sang Công ty TNHH Một thành viên.
Ngành, nghề kinh doanh chính: Công ty có nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, vận hành hệ thống tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước tưới tiêu cho dân sinh và các ngành kinh tế trên địa bàn 4 Tỉnh trong đó chủ yếu Bắc Ninh, có 3 huyện phía Nam sông Đuống là Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài và một số xã thuộc tỉnh ngoài như: Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội với diện tích tưới tiêu hàng năm xấp xỉ 40.000 ha. Đây chính là chức năng, nhiệm vụ chính trị của Doanh nghiệp được nhà nước giao cho.
– Mục tiêu kinh doanh: Là doanh nghiệp hoạt động công ích không vì mục tiêu lợi nhuận.
3. Vị trí địa lý- phạm vi danh giới:
* Phía Bắc của hệ thống giáp với sông Đuống.
* Phía Nam giáp với sông Bùi và huyện Cẩm Giàng – Hải Dơng.
* Phía Đông giáp với sông Thái Bình.
* phía Tây giáp Thành phố Hà Nội
*Toạ độ địa lý của khu vực:
-Từ 20057 đến 21004 vĩ độ bắc
-Từ 106008 đến 106018 kinh độ đông..
4.Về cơ cấu tổ chức:
-Tổng số CBCNV hiện nay: 452 người.
Trong đó: +Đại học trở lên: 126 người.
+ Cao đẳng : 10 người
+ Trung cấp : 43 người.
+ Công nhân các ngành: 265 người.
+ khác : 8 người
5. Cơ cấu tổ chức :

co-cau-to-chuc bando-luuvuc-song-duongban-do-phan-luu-vuc-tieu
6. Về tưới.
+ Do sự biến đổi khí hậu toàn cầu, thay đổi cơ cấu cây trồng, sự xuống cấp của hệ thống … đã làm thay đổi hệ số tới tăng lên. Hiện tại trạm bơm đầu mối Nh Quỳnh và một số trạm bơm tới hỗ trợ nh Môn Quảng, Ngọc Quan đã hoạt động hết khả năng nhng không đáp ứng đợc đủ lu lợng tới cho hệ thống.
+ Giải pháp và đề xuất: Xây dùng mới trạm bơm tới phú mỹ sẽ làm giảm khả năng thiếu nớc tới của hệ thống. Đồng thời sẽ tới cho 5.600ha diện tích canh tác của huyện Thuận Thành – Bắc Ninh kết hợp lấy phù sa góp phần cải tạo đât.
– Vị trí xây dựng: Xây dựng phía trong hữu đê sông Đuống thuộc địa phận xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành – Bắc Ninh.
– Qui mô: Trạm bơm gồm 5 tổ máy bơm chìm, trục đứng công suất 1 tổ máy Q = 2,64 m3/s, công suất trạm Q = 13,2 m3/s.
7. Về tiêu.
Trong những năm gần đây quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hoá phát triển nhanh. Các khu công nghiệp đợc xây dựng nhiều, sự biến đổi khí hậu đã làm cho hệ số tiêu trong lu vực tăng cao. Hiện nay các trạm bơm tiêu chủ lực nh TB Kênh Vàng II, TB Văn Thai A … đã hoạt động hết công suất vẫn không đáp ứng đủ lu lợng tiêu của lu vực.
– Giải pháp và đề xuất:
7.1. Cải tạo TB Kênh Vàng II.
TB Kênh Vàng II đợc xây dựng và đa vào sử dụng vận hành từ năm 1986 đến nay, qua gần 30 năm sử dụng, hệ thống điện và các máy bơm đã xuống cấp nghiêm trọng, hiệu suất đạt 50 -:- 60%. Để đảm bảo đúng công suất thiết kế phải thay toàn bộ máy bơm mới và hệ thống điện từ máy biến áp đến động cơ. Số lợng máy bơm của TB là 20 máy, phục vụ tiêu úng cho 7.100 ha.
7.2 Xây dựng mới trạm bơm Nhất Trai.
Trạm bơm Nhất Trai đảm bảo tiêu úng cho 4.362 ha.
+ Vị trí: Xây dựng phía trong đê hữu sông Thái Bình, thuộc địa phận xã Minh Tân, huyện Lơng Tài – Bắc Ninh.
+ Qui mô: Trạm gồm 6 tổ máy bơm trục ngang, công suất 1 tổ máy Q = 5 m3/s; công suất trạm Q = 30 m3/s.
+ Sau khi trạm bơm đợc xây dựng kết hợp với TB Kênh Vàng II, TB văn Thai A chủ động tiêu úng cho 14.812 ha thuộc tiểu vùng Nam Đuống tỉnh Bắc Ninh.
8. Khu tới mẫu:
– Các tuyến kênh trong hệ thống từ kênh cấp II đến kênh cấp III đều đã xuống cấp nhiều, đa phần là các tuyến kênh đất; bị vỡ lở bờ kênh và bồi lắng nhiều khả năng chuyển tải nớc kém hiệu quả. Đặc biệt là các tuyến kênh cấp II. Hàng năm đều có nạo vét và tu bổ sửa chữa thờng xuyên, song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu.
– Đề xuất: Xây dựng “Khu tới mẫu thí điểm Gia Bình” chủ yếu cải tạo và nâng cấp các tuyến kênh cấp II , III và trạm bơm đầu mối để làm mẫu cho các khu tới mẫu khác.
+ Cụ thể : Cải tạo nâng cấp TB Gia Phú ( 4 tổ máy trục ngang, công suất 1 tổ máy Q = 1000m3/h). Cải tạo nâng cấp kênh tới cấp II, III xã Giang Sơn; Kênh tới thôn Đại Lộc xã Xuân Lai; hệ thống kênh thuộc TB Song Giang; HT kênh B27 xã Quỳnh phúó; HT kênh B39 thôn Phương Triệu xã Đại Lai.